Trang Chính

Từ Wikispecies
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Chào mừng bạn đến

Wikispecies

Kho danh mục mở về các loài mà bất kỳ ai cũng có thể sửa đổi.

Bao gồm Động vật, Thực vật, Nấm, Vi khuẩn, Vi khuẩn cổ, Sinh vật nguyên sinh và tất cả các hình thức khác của sự sống.

Đến nay chúng ta đã có 407,605 danh mục.

Wikispecies mở, bởi cộng đồng tạo ra sự sống!

Danh mục chính
Salmonella enterica serovar typhimurium 01.jpg BennyTrapp Rötliche Schlanknatter Platyceps collaris Bulgarien.jpg Grevillea juniperina.JPG Fathead Minnow - Breeding Male.JPG Clathrus ruber mature.jpg
Salmonella enterica subsp. enterica serovar Typhimurium Platyceps collaris Grevillea juniperina Pimephales promelas Clathrus ruber

Khám phá Wikispecies

  • Giúp đỡ (tiếng Anh) — Thông tin chi tiết về việc tạo trang.
  • Phân loại các loài (tiếng Anh) — Thông tin về việc phân loại các loài theo hệ thống Linnaean.
  • Thảo luận (tiếng Việt) — Nơi thảo luận về dự án.
  • Đã và đang làm (tiếng Anh) — Chi tiết về những việc cần làm cho từng hạng mục và mục tiêu xác định trong tương lai.
  • Câu hỏi thường gặp (tiếng Anh) — Trả lời những thắc mắc phổ biến.
  • Trợ giúp hình (tiếng Anh) — Lời khuyên của chúng tôi về việc tải lên các hình minh họa.
  • Quảng bá Wikispecies (tiếng Anh) — Giúp mọi người biết đến Wikispecies nhiều hơn.

Phối hợp với ZooKeys

Zookeys logo.svg
PhytoKeys Logo.svg

Hợp tác giữa Wikispecies và ZooKeys đã được công bố. PhytoKeys cũng tham gia cộng tác từ tháng 11 năm 2010. Hình ảnh các loài từ ZooKeys và PhytoKeys sẽ được tải lên Wikimedia Commons và sử dụng trong Wikispecies.

Loài của tuần

Loài thằn lằn tìm thấy ở Ai Cập

Thằn lằn xương sống

Một số thông tin về loài khủng long khổng lồ này.

Dài: 12,6 đến 18 mét.
Nặng: Khoảng 6 tấn.
Nơi sinh sống: Bắc Phi ngày nay.
Thời gian: Kỷ Creta (cách đây 95 triệu năm).
Thức ăn: Chủ yếu là cá.

Thằn lằn xương sống có khả năng là loài lớn nhất trong tất cả các loài khủng long ăn thịt đã được biết đến ngày nay. Chúng đã phát triển có thần kinh cột sống lớn ở phía sau (gọi là cánh buồm hay bướu), giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể và tự vệ. Chúng đi hai chân trong hầu hết thời gian. Chúng sống ở cả dưới nước và trên cạn như cá sấu ngày nay. Hóa thạch của nó được phát hiện vào năm 1912 bởi nhà cổ sinh học người Đức tên Ernst Stromer trong một cuộc khảo sát ở Ai Cập.

Wikispecies ngôn ngữ khác

العربية | Alemannisch | Aragonés | Asturianu | Azərbaycanca | Bahasa Indonesia | Bahasa Melayu | Български | বাংলা | Беларуская | Boarisch | Bosanski | Brezhoneg | Català | Čeština | Cymraeg | Dansk | Deutsch | Eesti | Ελληνικά | English | Ænglisc | Español | Esperanto | Euskara | فارسی | Føroyskt | Français | Galego | 廣東話 | 한국어 | Հայերեն | Hrvatski | Interlingua | Íslenska | Italiano | עברית | Кыргызча | Magyar | Македонски | молдовеняскэ | Nederlands | 日本語 | Nordfriisk | Нохчийн | Occitan | Polski | Português | Ripoarisch/Kölsch | Română | Runa Simi | Русский | Shqip | සිංහල | Simple English | Slovenčina | Slovenščina | Српски/Srpski | Sunda | Suomi | Svenska | Tagalog | தமிழ் | ไทย | Tiếng Việt | Türkçe | Українська | Veneto | Volapük | ייִדיש | Zazaki | 简体中文 | 正體中文 |

Wikispecies trực thuộc Quỹ Hỗ trợ Wikimedia. Nếu bạn cảm thấy hài lòng với Wikispecies, hay bất cứ dự án nào liên quan, xin bạn vui lòng quyên góp cho Wikimedia.